ngả nghiêng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Không đứng đắn, không nghiêm trang: Dùng để miêu tả tư thế, dáng điệu, cách đứng ngồi thiếu sự chỉnh tề, nghiêm túc.
- Dao động, bấp bênh, không có lập trường vững vàng: Dùng để miêu tả thái độ, ý kiến, tư tưởng không kiên định, dễ thay đổi trước hoàn cảnh.
Ví dụ sử dụng
- Với nghĩa "không nghiêm trang":
- Anh ta ngồi ngả nghiêng trên ghế, mất hết vẻ tôn nghiêm.
- Dáng đi ngả nghiêng của cậu bé cho thấy cậu đang rất mệt.
- Với nghĩa "dao động, không kiên định":
- Trước những lời dụ dỗ, lập trường của anh ta bắt đầu ngả nghiêng.
- Thái độ ngả nghiêng của vị quan chức đó trước vụ việc khiến dư luận bất bình.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ngả nghiêng" trong văn chương: Thường được dùng với nghĩa bóng để miêu tả sự chao đảo, bất ổn trong tâm trạng hoặc số phận.
- Cuộc đời ngả nghiêng qua bao sóng gió.
- "Ngả nghiêng" miêu tả trạng thái vật lý: Có thể dùng để tả dáng đi của người say rượu hoặc vật thể sắp đổ.
- Say xỉn, ông ta bước đi ngả nghiêng trên đường.
Biến thể và từ gần giống
- Chếnh choáng (tính từ): Trạng thái lảo đảo, choáng váng, thường do say rượu hoặc mệt mỏi.
- Lả lơi (tính từ): Có cử chỉ, ánh mắt thiếu đứng đắn, mang ý tán tỉnh (thường dùng cho phụ nữ).
- Bấp bênh (tính từ): Không ổn định, không chắc chắn, dễ thay đổi (về địa vị, cuộc sống).
- Dao động (động từ/tính từ): Thay đổi, không giữ nguyên lập trường, quan điểm.
Từ đồng nghĩa
- Lảo đảo: Đi đứng không vững, xiêu vẹo.
- Xiêu vẹo: Nghiêng ngả, không thẳng đứng, không vững chắc.
- Phập phù: Không ổn định, lúc lên lúc xuống.
- Nước đôi: Có hai khả năng, không rõ ràng, dễ thay đổi.
Từ trái nghĩa
- Ngay ngắn: Thẳng thắn, chỉnh tề.
- Nghiêm trang: Trang nghiêm, đứng đắn.
- Vững vàng: Kiên cố, không lay chuyển.
- Kiên định: Giữ vững lập trường, không thay đổi.
- Dứt khoát: Rõ ràng, quyết đoán, không do dự.
Lưu ý sử dụng
- Từ "ngả nghiêng" thường mang sắc thái tiêu cực, phê phán khi nói về thái độ, tư cách.
- Khi miêu tả dáng vẻ bên ngoài, từ này nhấn mạnh sự thiếu chuẩn mực, không phù hợp với hoàn cảnh cần sự nghiêm túc.
- Trong văn cảnh chính trị hoặc đạo đức, "ngả nghiêng" hàm ý chỉ trích sự thiếu kiên định, dễ bị lung lay.
- t. 1. Nói cách đứng ngồi không đứng đắn, không nghiêm trang. 2. Dao động bấp bênh, không có lập trường vững: Thái độ ngả nghiêng trước tình thế khó khăn.NGả NGốN.- Ngổn ngang không có trật tự: Nằm ngả ngốn đầy nhà.NGả NGớN.- Không nghiêm trang, không đứng đắn: Nói cười ngả ngớn trước mặt mọi người.NGả Vạ.- Nói dân làng bắt phạt một người vi phạm lệ làng (cũ).NGã.- đg. Rơi mình xuống vì mất thăng bằng: Ngã từ cây xuống ao. Ngr. Hi sinh tính mệnh trong chiến đấu: Người trước ngã, người sau xốc tới.NGã.- d. Từ đặt trước một số để biểu thị điểm tại đó nhiều con đường hoặc nhiều con sông gặp nhau, số nói trên chỉ số hướng đi: Ngã tư; Ngã ba sông.NGã BA.- d. 1. Chỗ một con đường đi ra ba ngả. 2. Chỗ ngoặt đi theo một hướng khác: Ngã ba lịch sử.NGã Giá.- ấn định giá cả dứt khoát: Ngã giá cái xe ba trăm đồng.NGã Lẽ.- Rõ ràng, không cần phải bàn cãi nữa.